Chi tiết 100 câu hỏi về luật giao thông đường bộ, câu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ

-

Câu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ gồm câu hỏi và đáp án cho 4 phần thi Tìm hiểu luật giao thông đường bộ: thi chào hỏi, phần thi trả lời nhanh, thi tiểu phầm về chủ đề An toàn giao thông, thi vấn đáp. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm chi tiết.

Bạn đang xem: Câu hỏi về luật giao thông đường bộ


1. Bộ câu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ số 1

Câu 1. Luật Giao thông đường bộ nghiêm cấm các hành vi nào sau đây?

A. Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.


B. Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ.

C. Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.

D. Tất cả các hành vi trên

Đáp án: d (khoản 9, 10, 11 điều 8 Luật GTĐB 2008)

Câu 2. Luật giao thông đường bộ quy định người tham gia giao thông phải tuân thủ quy tắc nào sau đây?

A. Người tham gia giao thông phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định.

B. Phải chấp hành hệ thống báo hiệu đường bộ.

C. Xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn.

D. Tất cả các quy tắc trên

Đáp án d (điều 9, Luật GTĐB 2008)

Câu 3. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

A. Giấy đăng ký xe

B. Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Giao thông đường bộ

C. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới

D. Tất cả các giấy tờ trên

Đáp án d (điều 58, Luật GTĐB 2008)

Câu 4. Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy không đội mũ bảo hiểm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính bao nhiêu tiền?

a.Từ 100.000 đến 200.000 đồng

b.Từ 200.000 đến 300.000 đồng

c.Từ 300.000 đến 400.000 đồng

d.Từ 400.000 đến 500.000 đồng

Đáp án: a(điểm i, khoản 3, điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP)

Câu 5. Theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, trường hợp nào các xe được phép vượt vào bên phải?

A. Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái;

B. Khi xe điện đang chạy giữa đường;

C. Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái

được.

D. Tất cả các đáp án trên

Đáp án: d (khoản 4, Đ.14 Luật GTĐB 2008)

Câu 6. Luật Giao thông đường bộ quy định các trường hợp nhường đường khi tránh nhau như thế nào?

A. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi;

B. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;

C. Xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.

D. Tất cả các đáp án trên

Đáp án: d (khoản 2, Đ. 17 Luật GTĐB 2008)

Câu 7. Người có Giấy phép lái xe hạng A1 Được điều khiển loại xe nào?

A. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 175 cm3

B. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 180 cm3

C. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 185 cm3

D. Người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3đến dưới 250 cm3

Đáp án: a (điểm a khoản 2 điều 59 Luật GTĐB 2008)

Câu 8. Người điều khiển xe đạp không được thực hiện các hành vi nào sau đây:

A. Đi xe dàn hàng ngang; Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;

B. Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang, vác v à chở vật cồng kềnh;

C. Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh; hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông.

D. Tất cả các hành vi trên

Đáp án: d (khoản 3, điều, 30 Luật GTĐB 2008)

Câu 9. Người đi bộ khi tham gia giao thông không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

A. Vượt qua dải phân cách, đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy;

B. Mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn.

C. Gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

D. Tất cả các đáp án trên

Đáp án d (khoản 4, điều 32, Luật GTĐB 2008)

Câu 10. Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn có trách nhiệm gì sau đây:

A. Bảo vệ hiện trường; Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn;

B. Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất;

C. Bảo vệ tài sản của người bị nạn; Cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

D. Tất cả trách nhiệm trên

Đáp án d ( Khoản 2, điều, 38 Luật GTĐB 2008)

Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

2. Bộ câu hỏi tìm hiểu luật giao thông đường bộ số 2

PHẦN 1THI CHÀO HỎIGIỚI THIỆU VỀ THỰC HIỆN ĐẢM BẢO TRẬT TỰ ATGT CỦA ĐƠN VỊ MÌNH

(Thời gian 5 – 7 phút)

CÂU HỎI TÌM HIỂU LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

PHẦN B: PHẦN THI “TRẢ LỜI NHANH”

(Mỗi câu đúng 5 điểm – Thời gian trả lời mỗi câu hỏi không quá 1 phút)

Nhóm 1: (10 câu hỏi)

Câu 1. Em hãy kể thứ tự tên các loại xe ƣu tiên đi trước xe khác khi đi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào đi tới?

Đáp án: Điều 22 – Luật GTĐB 2008

a) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;

b) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;

c) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;

d) Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;

đ) Đoàn xe tang.

Câu 2. Khi gặp một đoàn xe hoặc một đoàn người có tổ chức thì người lái xe có được phép cho xe chạy cắt ngang hay không?

Đáp án: Không được phép

Câu 3: Tuổi tối thiểu đối với người điều khiển xe gắn máy có dung tích dưới 50cm3 là bao nhiêu?

Đáp án: 16 tuổi (Khoản 1, Điều 60 – Luật GTĐB 2008)

Câu 4. Hãy cho biết hình dạng màu sắc và ý nghĩa của biển báo nguy hiểm? Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông phải làm gì?

Đáp án: Hình tam giác viền đỏ, nền vàng, hình vẽ màu đen để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra. Khi gặp biển báo nguy hiểm người tham gia giao thông phải cho xe giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm để phòng ngừa tai nạn.

Câu 5. Khi tham gia giao thông, người đi bộ phải thực hiện quy tắc giao thông nào?

Đáp án: (Điều 32 – Luật GTĐB 2008)

– Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường; trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.

– Người đi bộ chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn.

– Trường hợp không có đèn tín hiệu, không có vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì người đi bộ phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn và chịu trách nhiệm bảo đảm an toàn khi qua đường.

– Người đi bộ không được vượt qua dải phân cách, không đu bám vào phương tiện giao thông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

– Trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường đô thị, đường thường xuyên có xe cơ giới qua lại phải có người lớn dắt; mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 7 tuổi khi đi qua đường.

Câu 6. Hãy cho biết có mấy nhóm biển báo hiệu giao thông đường bộ? Kể tên?

Đáp án: 5 nhóm (Biển báo cấm; Biển báo nguy hiểm; Biển báo hiệu lệnh;

Biển báo chỉ dẫn và biển báo phụ).

Câu 7. Người điều khiển xe, mô tô vi phạm các hành vi sau sẽ phạt bao nhiêu tiền?

– Không có giấy phép lái xe

– Sử dụng giấy phép lái xe không rõ cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Đáp án: Theo khoản 5, Điều 24 Nghị định 71/2012/NĐ-CP thì bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng. Ngoài ra còn bị tạm giữ xe trong thời hạn 7 ngày.

Câu 8. Hệ thống báo hiệu giao thông đường bộ bao gồm những gì? Nếu nếu người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị xử phạt bao nhiêu tiền?

Đáp án: Bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.

Nếu vi phạm không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông thì bị xử phạt từ 200.000đ – 400.000đ (Điểm c, Khoản 4, Điều 9, Nghị định 71/2012/NĐ-CP).

Câu 9. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h sẽ bị phạt bao nhiêu tiền?

Đáp án: (Điểm c, Khoản 3, Điều 9, Nghị định 71/2012/NĐ-CP)

Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng

Câu 10. Khi điều khiển xe mô tô, xe máy tham gia giao thông cần phải có những loại giấy tờ gì?

Đáp án:

Khi điều khiển xe mô tô, xe máy tham gia giao thông cần phải có những loại giấy tờ sau đây:

– Giấy phép lái xe (nếu điều khiển xe mô tô)

– Giấy đăng ký xe mô tô, xe gắn máy.

– Giấy chứng nhận BHTNDS còn hiệu lực có liên quan đến xe mình đang đi.

Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Tài liệu của Trường Tiểu học Thủ Lệ.

*

*

Trang chủ Thư viện pháp luật Luật sư toàn quốc Luật sư tư vấn Giải đáp cùng chuyên gia Vướng mắc pháp lý Thư viện bản án Tài khoản
x Chào mừng bạn đến với Dân Luật. Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và chuyên gia, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN.
*

Các thành viên trên Dan
Luat hãy tham gia trả lời hết 20 câu trắc nghiệm xem thử kiến thức, am hiểu luật giao thông đến đâu nhé!

Câu 1: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

a/ 16 tuổi.

b/ 17 tuổi.

c/ 18 tuổi.

Câu 2: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

a/ Nồng độ cồn vượt quá 0,15 miligam/ 1 lít khí thở.

b/ Nồng độ cồn vượt quá 0,20 miligam/ 1 lít khí thở.

c/ Nồng độ cồn vượt quá 0,25 miligam/ 1 lít khí thở.

Câu 3: Người điều khiển phương tiện tham gia thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?

a/ Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

b/ Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

c/ Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ cho chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

Câu 4: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe mô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

a/ Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình.

b/ Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.

Xem thêm: Cách vẽ thời trang nữ đơn giản #shicolor, 20+ ý tưởng vẽ thiết kế thời trang nữ đơn giản

c/ Đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách.

d/ Đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đọi mũ bảo hiểm.

Câu 5: Những hành vi nào ghi ở dưới đây bị nghiêm cấm?

a/ Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép.

b/ Lạng lách, đánh võng.

Câu 6: Người điều khiển, người ngồi xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

a/ Khi tham gia giao thông đường bộ.

b/ Chỉ khi tham gia giao thông trên đường quốc lộ; khu vực đô thị.

Câu 7 : Cơ quan nào quy định các đoạn đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc đại phương quản lý?

a/ Cơ quan quản lý giao thông vận tải.

b/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c/ Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ.

d/ Thanh tra giao thông đường bộ.

Câu 8 : Khi điều khiển xe chạy trên đường, người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

a/ Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

b/ Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.

c/ Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ mổi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển ( nếu loại xe đó cần phải có).

Câu 9 : Người đủ 16 tuổi được phép điều khiển các loại xe nào dưới đây?

a/ Xe mô tô 2 bánh có dung tích từ 50 cm3 trở lên.

b/ Xe gắn máy có dung tích từ 50 cm3 trở xuống.

c/ Xe ô tô tải dưới 3,5 tấn; xe chở người đến 9 chỗ ngồi

d/ Tất cả các ý trên.

Câu 10 : Khi phát hiện hành vi giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử fụng giấy phép lái xe hoặc đổi hồ sưo lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối để được đổi, cấp mới, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được phép cấp giấy phép lái xe trong thời gian bao nhiêu năm?

a/ 05 năm.

b/ 03 năm.

c/ 02 năm.

Câu 11 : Tại ngã ba hoặc ngã tư không có đảo an toàn, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng trong các trường hợp dưới đây?

a/ Nhường đường cho xe đi trên đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới.b/ Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ sang đường.c/ Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới, nhường đường cho xe ưu tiên, nhường đường cho xe đi từ bên phải đến.

Câu 12 : Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

*

a/ Xe con.

b/ Xe tải.

Câu 13: Thứ tự các xe đi như thế nào đúng với quy tắc giao thông?

*

a/ Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.

b/ Xe tải, mô tô, xe lam, xe con.

c/ Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.

d/ Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

Câu 14: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

*

a/ Chỉ hướng 1.

b/ Chỉ hướng 1 và 3.

c/ Cả ba hướng.

Câu 15: Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào thì đúng quy tắc giao thông?

*

a/ Xe quân sự, xe công an, xe con + mô tô.

b/ Xe công an, xe quân sự, xe con + mô tô.

c/ Xe con + mô tô, xe quân sự, xe công an.

Câu 16: Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

*

a/ Không biển nào.

b/ Biển 1 và 2.

c/ Biển 2 và 3.

d/ Cả ba biển.

Câu 17: Biển nào báo hiệu đường hai chiều?

*

a/ Biển 1.

b/ Biển 2.

c/ Biển 3.

d/ Cả ba biển.

Câu 18: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?